Tính khối lượng và ví dụ rủi ro 2%
Ngân sách rủi ro theo phần trăm giúp nhìn rõ mức phơi nhiễm. Con số 2% chỉ là ví dụ, không phải giới hạn phù hợp cho mọi người hay mọi tài khoản.
1. Bắt đầu từ số tiền dự kiến chịu rủi ro
Với tài khoản giả định 1.000 USD, 2% tương đương 20 USD. Đây là số lỗ dự kiến, không phải mức lỗ tối đa được bảo đảm. Gap, trượt giá và phí có thể làm kết quả thực tế khác đi. Giới hạn của quỹ hoặc sàn có thể yêu cầu mức phơi nhiễm khác hoặc thấp hơn.
2. Tính khối lượng theo đặc tả sản phẩm
Công thức giản lược: ngân sách rủi ro bằng tiền chia cho số tiền lỗ mỗi lot tại vị trí dừng lỗ dự kiến. Tính lỗ mỗi lot từ khoảng cách dừng lỗ, quy mô hợp đồng, giá trị tick và quy đổi tiền tệ. Tính thêm chi phí phù hợp, kiểm tra thông số với sàn. Quy ước pip của vàng có thể khác nhau, không áp một giá trị pip chung cho mọi tài khoản.
3. Hiểu chuỗi lỗ liên tiếp
Nếu mỗi lệnh lỗ đúng 2% số dư còn lại, sau 10 lệnh còn khoảng 81,7% vốn ban đầu trước chi phí bổ sung. Sau 50 lệnh còn khoảng 36,4%, không phải bằng không về mặt toán học. Đây là minh họa cách tính, không phải dự báo.
4. Kiểm tra tổng mức rủi ro
Xem tương quan giữa các vị thế và tổng rủi ro đang mở. Ghi nhận điểm dừng lỗ, khối lượng và lý do vào lệnh. Không tăng khối lượng chỉ để gỡ khoản lỗ trước. Kiểm tra phương pháp trên dữ liệu lịch sử hoặc tài khoản demo trước khi dựa vào nó.
Thông tin giáo dục. Xác nhận điều khoản nhà cung cấp trước khi thực hiện.